Kiểm tra cuối khoá Tùng Nguyễn · 13/09/2026 Bạn đã nắm được chuỗi từ công tắc điện tới một lệnh CPU chưa? Cả khoá đi từ một công tắc điện tới một lệnh mà CPU thực sự chạy. Bài kiểm tra dưới đây đi lại đúng chuỗi đó, theo thứ tự các bài. Câu nào bạn trả lời sai, phần kết quả sẽ chỉ ra bài cần đọc lại. Kiểm tra cuối khoá Câu 1 / 28 Một mạch chỉ phân biệt ON và OFF. Ba công tắc đứng cạnh nhau tạo được bao nhiêu trạng thái khác nhau? A 3 Ba là số công tắc. Mỗi công tắc lại có hai cách đặt, nên số tổ hợp lớn hơn nhiều. B 6 Cộng 2 + 2 + 2 là đếm từng công tắc riêng. Các công tắc kết hợp với nhau, nên phải nhân. C 8 Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Mỗi công tắc nhân đôi số khả năng: 2 × 2 × 2 = 8, từ 000 tới 111. Mỗi công tắc nhân đôi số khả năng: 2 × 2 × 2 = 8, từ 000 tới 111. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/vi-sao-may-tinh-dung-he-nhi-phan|Chương 2: Vì sao máy tính sử dụng hệ nhị phân 0 và 1? Câu 2 / 28 Bật đúng các bit để tạo ra số 13. 0 128 0 64 0 32 0 16 0 8 0 4 0 2 0 1 Nhị phân 00000000 = thập phân 0 Kiểm tra Làm lại Xem đáp án 13 = 8 + 4 + 1, tức 00001101: bật bit giá trị 8, 4 và 1. 13 = 8 + 4 + 1, tức 00001101: bật bit giá trị 8, 4 và 1. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/vi-sao-may-tinh-dung-he-nhi-phan|Chương 2: Vì sao máy tính sử dụng hệ nhị phân 0 và 1? Câu 3 / 28 Vì sao máy tính dùng hai mức điện áp thay vì mười mức cho mười chữ số? A Hai mức cách xa nhau nên dao động nhỏ không làm đọc nhầm B Vì toán học chỉ tính được với 0 và 1 Toán học tính được ở hệ cơ số nào cũng được. Lý do nằm ở phần cứng. C Vì mười mức điện áp không tồn tại Tạo mười mức thì được, nhưng phân biệt chúng chắc chắn khi có nhiễu thì khó. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Điện áp trong mạch luôn dao động vì nhiễu và nhiệt độ. Chỉ phân biệt thấp hay cao thì dao động nhỏ không đổi được kết quả; mười mức sát nhau thì dễ nhầm. Điện áp trong mạch luôn dao động vì nhiễu và nhiệt độ. Chỉ phân biệt thấp hay cao thì dao động nhỏ không đổi được kết quả; mười mức sát nhau thì dễ nhầm. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/vi-sao-may-tinh-dung-he-nhi-phan|Chương 2: Vì sao máy tính sử dụng hệ nhị phân 0 và 1? Câu 4 / 28 Relay đổi trạng thái chậm hơn đèn điện tử chủ yếu vì sao? A Vì có lá kim loại phải di chuyển thật B Vì relay dùng điện áp thấp hơn Tốc độ của relay bị giới hạn bởi chuyển động cơ học, không phải bởi điện áp. C Vì relay không dùng từ trường Relay chạy nhờ từ trường của cuộn dây. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Trong relay, từ trường phải kéo một lá kim loại tới đóng tiếp điểm. Chuyển động cơ học đó tốn cỡ mili giây. Trong đèn điện tử, chỉ có electron di chuyển. Trong relay, từ trường phải kéo một lá kim loại tới đóng tiếp điểm. Chuyển động cơ học đó tốn cỡ mili giây. Trong đèn điện tử, chỉ có electron di chuyển. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/relay-den-dien-tu-eniac|Chương 3: Từ máy tính cơ học đến ENIAC Câu 5 / 28 Cathode đang nóng, nhưng grid bị đặt âm đủ mạnh. Dòng điện qua đèn thế nào? A Mạnh nhất Grid âm đẩy electron quay lại, nên dòng yếu đi chứ không mạnh lên. B Gần như không có C Đèn bị cháy Đặt grid âm là cách bình thường để tắt dòng, không làm hỏng đèn. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Electron mang điện âm. Grid âm đẩy chúng về phía cathode, nên hầu như không electron nào tới được plate. Electron mang điện âm. Grid âm đẩy chúng về phía cathode, nên hầu như không electron nào tới được plate. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/relay-den-dien-tu-eniac|Chương 3: Từ máy tính cơ học đến ENIAC Câu 6 / 28 Sắp xếp những gì xảy ra khi một tín hiệu điện bật một relay. Dòng điện chạy vào cuộn dây ↑ ↓ Lá kim loại đóng mạch bên kia ↑ ↓ Từ trường hút lá kim loại ↑ ↓ Cuộn dây sinh ra từ trường ↑ ↓ Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Điện vào cuộn dây tạo từ trường, từ trường kéo lá kim loại, lá kim loại đóng tiếp điểm. Bước kéo lá kim loại là chuyển động thật, nên relay chậm. Điện vào cuộn dây tạo từ trường, từ trường kéo lá kim loại, lá kim loại đóng tiếp điểm. Bước kéo lá kim loại là chuyển động thật, nên relay chậm. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/relay-den-dien-tu-eniac|Chương 3: Từ máy tính cơ học đến ENIAC Câu 7 / 28 Điểm quyết định của transistor đối với máy tính là gì? A Nó tính toán thông minh hơn đèn điện tử Cả hai đều chỉ làm công tắc. Tính toán đến từ cách nối chúng. B Nó nhỏ, ít tốn điện và in hàng loạt được trên chip C Nó hoạt động hoàn toàn không cần điện Transistor vẫn cần điện, chỉ không cần nung nóng như đèn. D Nó giữ được dữ liệu logic khi tắt máy Transistor dùng làm công tắc logic không giữ được trạng thái khi mất điện. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Transistor làm cùng việc với đèn ba cực, nhưng nhỏ, mát và in hàng loạt được. Nhờ vậy một con chip chứa được hàng tỷ công tắc. Transistor làm cùng việc với đèn ba cực, nhưng nhỏ, mát và in hàng loạt được. Nhờ vậy một con chip chứa được hàng tỷ công tắc. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/transistor-la-gi|Chương 4: Transistor đã thu nhỏ máy tính như thế nào? Câu 8 / 28 Dòng điện đang chạy qua một transistor. Chân điều khiển (gate) bỗng mất điện. Chuyện gì xảy ra? A Dòng điện qua transistor dừng lại B Dòng điện vẫn chạy, chỉ yếu đi một nửa Trong vai trò công tắc của máy tính, transistor chỉ có hai trạng thái: cho qua hoặc không. C Dòng điện đổi chiều Gate không đảo chiều dòng điện, nó chỉ quyết định dòng có chạy hay không. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Gate là chân điều khiển của công tắc. Có điện ở gate thì dòng chạy, mất điện thì dòng dừng. Đèn điện tử làm cùng việc đó bằng lưới điều khiển. Gate là chân điều khiển của công tắc. Có điện ở gate thì dòng chạy, mất điện thì dòng dừng. Đèn điện tử làm cùng việc đó bằng lưới điều khiển. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/transistor-la-gi|Chương 4: Transistor đã thu nhỏ máy tính như thế nào? Câu 9 / 28 Tạo đầu ra Y = 1 cho cổng AND. 0A AND 0B → Y = 0 Kiểm tra Làm lại Xem đáp án AND chỉ ra 1 khi cả A và B đều là 1. AND chỉ ra 1 khi cả A và B đều là 1. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cong-logic|Chương 5: Từ transistor đến cổng logic Câu 10 / 28 Hai công tắc nối tiếp nhau nối với một bóng đèn. Một công tắc đóng, một công tắc hở. Đèn có sáng không? A Không B Có Nối tiếp nghĩa là dòng điện phải đi qua cả hai. Một công tắc hở là dòng bị cắt. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Nối tiếp giống cổng AND: chỉ khi cả hai cùng đóng thì dòng điện mới đi qua. Nối tiếp giống cổng AND: chỉ khi cả hai cùng đóng thì dòng điện mới đi qua. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cong-logic|Chương 5: Từ transistor đến cổng logic Câu 11 / 28 Chọn đầu vào A và B để cổng XOR cho ra 1. 0A XOR 0B → Y = 0 Kiểm tra Làm lại Xem đáp án XOR ra 1 khi hai đầu vào khác nhau: A = 1, B = 0 hoặc A = 0, B = 1. Cả hai cùng là 1 thì XOR ra 0. XOR ra 1 khi hai đầu vào khác nhau: A = 1, B = 0 hoặc A = 0, B = 1. Cả hai cùng là 1 thì XOR ra 0. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cong-logic|Chương 5: Từ transistor đến cổng logic Câu 12 / 28 5 viết là 0101, 3 viết là 0011. Áp cổng XOR cho từng cột, bốn bit kết quả là gì? A 0110 B 0001 Đó là kết quả của AND: chỉ cột có hai số 1 mới ra 1. C 0111 Đó là kết quả của OR. XOR ra 0 ở cột mà cả hai bit đều là 1. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Từ trái sang: 0 và 0 giống nhau ra 0, 1 và 0 khác nhau ra 1, 0 và 1 ra 1, 1 và 1 giống nhau ra 0. Kết quả 0110. Chương sau cho thấy vì sao con số này gần giống phép cộng mà chưa phải. Từ trái sang: 0 và 0 giống nhau ra 0, 1 và 0 khác nhau ra 1, 0 và 1 ra 1, 1 và 1 giống nhau ra 0. Kết quả 0110. Chương sau cho thấy vì sao con số này gần giống phép cộng mà chưa phải. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cong-logic|Chương 5: Từ transistor đến cổng logic Câu 13 / 28 Half adder dùng cổng nào để tạo bit tổng (SUM)? A AND AND tạo bit nhớ (CARRY). B XOR C OR OR ra 1 cả khi A = B = 1, trong khi SUM của 1 + 1 là 0. D NOT NOT chỉ có một đầu vào. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án SUM ra 1 khi đúng một trong hai bit là 1, đó là quy tắc của XOR. SUM ra 1 khi đúng một trong hai bit là 1, đó là quy tắc của XOR. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cpu-tinh-5-cong-3|Chương 6: CPU tính 5 + 3 như thế nào? Câu 14 / 28 Tự cộng 0110 + 0011 từ phải sang trái, nhớ đủ các số nhớ, rồi bật đúng các bit của kết quả. 0 128 0 64 0 32 0 16 0 8 0 4 0 2 0 1 Nhị phân 00000000 = thập phân 0 Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Cột phải nhất 0 + 1 = 1. Cột hai 1 + 1 = 0, nhớ 1. Cột ba 1 + 0 + nhớ 1 = 0, nhớ 1. Cột trái nhất 0 + 0 + nhớ 1 = 1. Kết quả 1001, tức là 6 + 3 = 9. Cột phải nhất 0 + 1 = 1. Cột hai 1 + 1 = 0, nhớ 1. Cột ba 1 + 0 + nhớ 1 = 0, nhớ 1. Cột trái nhất 0 + 0 + nhớ 1 = 1. Kết quả 1001, tức là 6 + 3 = 9. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cpu-tinh-5-cong-3|Chương 6: CPU tính 5 + 3 như thế nào? Câu 15 / 28 ALU nhận A = 5, B = 3 và tín hiệu chọn phép tính SUB. Kết quả là gì? A 2 B 8 8 là kết quả khi tín hiệu chọn là ADD. C 15 ALU không nhân. Tín hiệu SUB nghĩa là lấy A trừ B. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Cùng hai số đầu vào, tín hiệu chọn phép tính quyết định ALU làm gì. SUB cho 5 − 3 = 2. Cùng hai số đầu vào, tín hiệu chọn phép tính quyết định ALU làm gì. SUB cho 5 − 3 = 2. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cpu-tinh-5-cong-3|Chương 6: CPU tính 5 + 3 như thế nào? Câu 16 / 28 Đổi 4 bit đầu của lệnh 0001 0101 (LOAD 5) thành 0010. Lệnh mới làm gì? A Cộng 5 vào R0 B Đặt R0 = 2 0010 nằm ở nửa đầu nên là opcode, không phải con số. C Ghi R0 vào ô nhớ 5 Đó là STORE, opcode 0011. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Bốn bit đầu là opcode. 0010 là ADD, operand vẫn là 0101 = 5, nên lệnh thành ADD 5. Bốn bit đầu là opcode. 0010 là ADD, operand vẫn là 0101 = 5, nên lệnh thành ADD 5. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/instruction-va-ma-may|Chương 7: Chương trình biến thành lệnh CPU như thế nào? Câu 17 / 28 Tự ghép lệnh ADD 3 của TinyCPU: bốn bit đầu là opcode ADD (0010), bốn bit sau là số 3 (0011). Bật đúng các bit. 0 128 0 64 0 32 0 16 0 8 0 4 0 2 0 1 Nhị phân 00000000 = thập phân 0 Kiểm tra Làm lại Xem đáp án ADD 3 = 0010 0011. Đọc như một con số thì đó là 32 + 2 + 1 = 35, nhưng CPU đọc nó như một lệnh. ADD 3 = 0010 0011. Đọc như một con số thì đó là 32 + 2 + 1 = 35, nhưng CPU đọc nó như một lệnh. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/instruction-va-ma-may|Chương 7: Chương trình biến thành lệnh CPU như thế nào? Câu 18 / 28 Sắp xếp ba bước theo đúng thứ tự CPU làm với mỗi lệnh. Fetch ↑ ↓ Execute ↑ ↓ Decode ↑ ↓ Kiểm tra Làm lại Xem đáp án CPU lấy lệnh từ bộ nhớ (Fetch), tách lệnh để biết phải làm gì (Decode), rồi làm (Execute). CPU lấy lệnh từ bộ nhớ (Fetch), tách lệnh để biết phải làm gì (Decode), rồi làm (Execute). /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/fetch-decode-execute|Chương 8: Một lệnh được CPU thực thi như thế nào? Câu 19 / 28 CPU vừa lấy lệnh ở ô 02. Thành phần nào cho CPU biết lệnh tiếp theo nằm ở đâu? A Program Counter B ALU ALU tính toán, không theo dõi vị trí trong chương trình. C Cache L1 Cache giữ bản sao dữ liệu hay dùng, không biết thứ tự các lệnh. D Clock Clock quyết định lúc nào bước tiếp theo diễn ra, không quyết định lấy lệnh ở ô nào. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Program Counter giữ địa chỉ của lệnh sẽ lấy tiếp. Nó đã tăng lên 03 ngay trong bước Fetch. Program Counter giữ địa chỉ của lệnh sẽ lấy tiếp. Nó đã tăng lên 03 ngay trong bước Fetch. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/fetch-decode-execute|Chương 8: Một lệnh được CPU thực thi như thế nào? Câu 20 / 28 CPU thực thi lệnh JUMP 00. Lần Fetch tiếp theo lấy lệnh ở đâu? A Ở ô 00 B Ở ô ngay sau lệnh JUMP PC đã trỏ tới ô đó sau bước Fetch, nhưng JUMP ghi đè PC. C CPU dừng lại Chỉ HALT mới dừng. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án JUMP ghi đè Program Counter bằng địa chỉ 00, nên lần Fetch sau đọc ô 00. JUMP ghi đè Program Counter bằng địa chỉ 00, nên lần Fetch sau đọc ô 00. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/fetch-decode-execute|Chương 8: Một lệnh được CPU thực thi như thế nào? Câu 21 / 28 Hai đầu vào đều là 1. Trong ba cổng AND, OR và XOR, cổng nào cho ra 0? A XOR B AND AND ra 1 đúng khi cả hai đầu vào là 1. C OR OR ra 1 khi có ít nhất một đầu vào là 1. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án XOR ra 1 chỉ khi hai đầu vào khác nhau. 1 và 1 giống nhau nên XOR ra 0, giống như 1 + 1 viết 0 và nhớ 1. XOR ra 1 chỉ khi hai đầu vào khác nhau. 1 và 1 giống nhau nên XOR ra 0, giống như 1 + 1 viết 0 và nhớ 1. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cong-logic|Chương 5: Từ transistor đến cổng logic Câu 22 / 28 Bộ cộng 4 bit tính 0111 + 0001. Bốn bit kết quả là gì? A 1000 B 0110 Đó là kết quả nếu bỏ quên số nhớ ở cột phải nhất. C 1111 1 + 1 ở cột phải nhất ra 0 nhớ 1, không ra 1. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Cột phải nhất 1 + 1 ra 0 nhớ 1. Số nhớ lan qua ba cột còn lại: 7 + 1 = 8 = 1000. Cột phải nhất 1 + 1 ra 0 nhớ 1. Số nhớ lan qua ba cột còn lại: 7 + 1 = 8 = 1000. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/cpu-tinh-5-cong-3|Chương 6: CPU tính 5 + 3 như thế nào? Câu 23 / 28 Trong lệnh 0011 1000 của TinyCPU, nửa 1000 là gì? A Opcode Opcode là bốn bit đầu, 0011, tức STORE. B Operand: ô nhớ số 8 C Kết quả của phép tính Instruction chứa lệnh, không chứa kết quả. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án 0011 là opcode STORE, 1000 là operand: ghi R0 vào ô nhớ 8. 0011 là opcode STORE, 1000 là operand: ghi R0 vào ô nhớ 8. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/instruction-va-ma-may|Chương 7: Chương trình biến thành lệnh CPU như thế nào? Câu 24 / 28 TinyCPU chạy LOAD 9, SUB 4, ADD 2. R0 bằng bao nhiêu? A 7 B 3 SUB trừ khỏi giá trị đang có rồi ADD cộng thêm, không trừ cả hai. C 15 SUB 4 là trừ đi 4, không cộng thêm. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án LOAD 9 đặt R0 = 9, SUB 4 cho 5, ADD 2 cho 7. LOAD 9 đặt R0 = 9, SUB 4 cho 5, ADD 2 cho 7. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/fetch-decode-execute|Chương 8: Một lệnh được CPU thực thi như thế nào? Câu 25 / 28 Sắp xếp những gì xảy ra trong một bước Fetch. PC đưa địa chỉ tới bộ nhớ ↑ ↓ PC tăng lên lệnh kế tiếp ↑ ↓ Lệnh được chép vào IR ↑ ↓ Bộ nhớ trả về lệnh ↑ ↓ Kiểm tra Làm lại Xem đáp án CPU dùng địa chỉ trong PC để đọc bộ nhớ, chép lệnh vào IR, rồi tăng PC để trỏ sẵn tới lệnh sau. CPU dùng địa chỉ trong PC để đọc bộ nhớ, chép lệnh vào IR, rồi tăng PC để trỏ sẵn tới lệnh sau. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/fetch-decode-execute|Chương 8: Một lệnh được CPU thực thi như thế nào? Câu 26 / 28 Dữ liệu X chỉ có trong RAM. CPU tìm ở những đâu trước khi lấy được X? A L1, rồi L2, rồi L3 B Chỉ L1 Hụt L1 thì CPU còn tìm ở L2 và L3 trước khi xuống RAM. C Không tìm ở đâu, đi thẳng tới RAM CPU luôn thử cache trước vì cache nhanh hơn RAM rất nhiều. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Cache miss ở L1, L2, L3 rồi mới tới RAM. Sau đó bản sao của X được đưa lên cache cho lần sau. Cache miss ở L1, L2, L3 rồi mới tới RAM. Sau đó bản sao của X được đưa lên cache cho lần sau. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/clock-cache-pipeline-multicore|Chương 9: Vì sao CPU hiện đại nhanh đến vậy? Câu 27 / 28 Không pipeline, 4 lệnh ba bước mất 12 chu kỳ. Có pipeline ba bước thì mất bao nhiêu chu kỳ? A 6 B 4 Lệnh đầu vẫn cần đủ 3 chu kỳ mới xong. C 12 Pipeline cho các bước chồng lên nhau, nên tổng thời gian giảm. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Lệnh đầu xong sau 3 chu kỳ, mỗi lệnh sau xong thêm 1 chu kỳ: 3 + 3 = 6. Lệnh đầu xong sau 3 chu kỳ, mỗi lệnh sau xong thêm 1 chu kỳ: 3 + 3 = 6. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/clock-cache-pipeline-multicore|Chương 9: Vì sao CPU hiện đại nhanh đến vậy? Câu 28 / 28 Một chương trình có một nửa công việc bắt buộc chạy tuần tự. Chạy trên CPU 8 nhân thì nhanh hơn chạy trên 1 nhân tối đa bao nhiêu? A Chưa tới 2 lần B 8 lần Chỉ nửa song song được mới chia cho 8 nhân. Nửa tuần tự vẫn phải làm lần lượt. C 4 lần Nửa tuần tự không nhanh lên chút nào khi thêm nhân, nên không đạt tới 4 lần. Kiểm tra Làm lại Xem đáp án Theo định luật Amdahl, tốc độ tăng tối đa là 1 / (0,5 + 0,5/8), khoảng 1,8 lần. Có bao nhiêu nhân đi nữa cũng không vượt quá 2 lần. Theo định luật Amdahl, tốc độ tăng tối đa là 1 / (0,5 + 0,5/8), khoảng 1,8 lần. Có bao nhiêu nhân đi nữa cũng không vượt quá 2 lần. /khoa-hoc/cpu-hoat-dong-nhu-the-nao/clock-cache-pipeline-multicore|Chương 9: Vì sao CPU hiện đại nhanh đến vậy? Kết quả 0 / 28 Làm lại bài kiểm tra ← Chương 9Vì sao CPU hiện đại nhanh đến vậy? Nguồn tham khảo How to Select Little Logic (SCYA049A) · Texas Instruments6.111 Lecture 1: Digital logic levels · MITLessons in Electric Circuits, Vol. IV, Ch. 5: Electromechanical Relays · Tony R. Kuphaldt, ibiblio.orgTimeline of Computer History: 1944 (Harvard Mark I) · Computer History MuseumTimeline of Computer History: 1941 (Zuse Z3) · Computer History MuseumGeorge Stibitz and the Bell Labs relay calculators · Computer History MuseumAudion – 1906 · National High Magnetic Field LaboratoryTRIOPAR Lab Experiment (triode operation) · University of Illinois Urbana-ChampaignRe-creating the First Flip-Flop · IEEE SpectrumENIAC · Computer History MuseumENIAC · Penn Engineering, University of PennsylvaniaENIAC, the General-Purpose Digital Computer, Is 80 · IEEE SpectrumThe ENIAC Story (1961) · Martin H. Weik, US Army Ballistic Research Laboratory archiveThe Eckert Tapes: Computer Pioneer Says ENIAC Team Couldn't Afford to Fail · Computerworld1947: Invention of the Point-Contact Transistor · Computer History MuseumHow Do Digital Computers "Think"? · Computer History MuseumSemiconductors · Computer History MuseumEarly transistor applications · Computer History MuseumThe Regency TR-1 transistor radio · IEEE SpectrumThe Nobel Prize in Physics 1956 · NobelPrize.org1960: Metal Oxide Semiconductor (MOS) Transistor Demonstrated · Computer History Museum1955: Photolithography Techniques Are Used to Make Silicon Devices · Computer History Museum1959: Practical Monolithic Integrated Circuit Concept Patented · Computer History MuseumThe First Programmable Microprocessor: The 4004 · IntelThe Intel 486 Processor · IntelApple introduces M4 chip · Apple NewsroomApple unleashes M1 · Apple NewsroomGates & Logic (CS 3410) · Cornell UniversityProfessor Emeritus Claude Shannon dies at 84 · MIT NewsENIAC's 50th Anniversary: A Short History of the Second American Revolution · Penn AlmanacThis Day in History: June 30 (First Draft of a Report on the EDVAC) · Computer History MuseumTimeline of Computer History: 1948 (Manchester Baby) · Computer History MuseumCPU Speed: What Is CPU Clock Speed? · IntelThe Free Lunch Is Over: A Fundamental Turn Toward Concurrency in Software · Herb Sutter, Dr. Dobb's Journal (2005)Storage Hierarchy, Caching, and Locality (COS 217) · Princeton UniversityPipelining & Performance (CS 3410) · Cornell UniversityPerformance analysis (CS 5220) · Cornell University